Mục lục 6
Máy tính giá trị pip cho thấy biến động một pip mang lại hoặc làm mất bao nhiêu tiền với khối lượng của bạn. Chọn công cụ, lot và tiền tệ tài khoản: máy tính quy đổi giá trị pip theo tỷ giá hiện tại. Dùng cho cặp tiền (kể cả cặp chéo và cặp JPY), vàng, bạc, dầu, chỉ số và tiền điện tử.
Cách dùng máy tính pip
- Tiền tệ tài khoản: USD, EUR, GBP, RUB hoặc tài khoản cent (USC). Giá trị pip được quy đổi sang tiền tệ này.
- Công cụ: dòng dưới danh sách cho biết kích thước hợp đồng và thế nào là một pip.
- Lot: khối lượng lệnh. 1 là lot chuẩn, 0,1 là mini lot, 0,01 là micro lot.
- Số pip: ví dụ khoảng cách đến stop hoặc mục tiêu. Máy tính cho biết giá trị bằng tiền.
Công thức giá trị pip
Giá trị pip = Kích thước pip × Kích thước hợp đồng (đơn vị) × Lot, theo tiền tệ định giá (đồng thứ hai của cặp). Nếu tiền tệ định giá khác tiền tệ tài khoản, kết quả được quy đổi theo tỷ giá hiện tại.
Ví dụ 1. EUR/USD, 0,1 lot
0,0001 × 100.000 × 0,1 = $1 mỗi pip. Biến động 50 pip là $50. Với mọi cặp định giá bằng USD (GBP/USD, AUD/USD, NZD/USD), một pip của 1 lot luôn là $10.
Ví dụ 2. USD/JPY, 1 lot
0,01 × 100.000 = ¥1.000. Ở tỷ giá 150 là 1.000 ÷ 150 ≈ $6,67. Khi yên yếu đi, giá trị pip tính bằng đô la giảm, vì thế máy tính dùng tỷ giá trực tiếp.
Ví dụ 3. Vàng XAU/USD, 0,05 lot
Hợp đồng 100 ounce, pip $0,1: 0,1 × 100 × 0,05 = $0,50. Vàng biến động $10 (100 pip) là $50.
Bảng giá trị pip
Giá trị phổ biến (hợp đồng kim loại, chỉ số và tiền điện tử ở broker của bạn có thể khác):
| Công cụ | Pip | 1 lot | 0,1 lot | 0,01 lot |
|---|---|---|---|---|
| EUR/USD, GBP/USD, AUD/USD | 0,0001 | $10 | $1 | $0,10 |
| USD/JPY (ở 150) | 0,01 | ≈ $6,67 | ≈ $0,67 | ≈ $0,07 |
| USD/CHF, USD/CAD | 0,0001 | ≈ $7–13 | ≈ $0,7–1,3 | ≈ $0,07–0,13 |
| XAU/USD (100 ounce) | 0,1 | $10 | $1 | $0,10 |
| XAG/USD (5.000 ounce) | 0,01 | $50 | $5 | $0,50 |
| WTI, Brent (1.000 thùng) | 0,01 | $10 | $1 | $0,10 |
| US500, NAS100, US30 | 1 | $1 | $0,10 | $0,01 |
Pip và point trong MetaTrader
Pip cổ điển là chữ số thập phân thứ tư (0,0001), với cặp JPY là thứ hai (0,01). Broker có báo giá 5 chữ số hiển thị thêm chữ số thứ năm và MetaTrader gọi nó là «point» (0,00001). Vì vậy stop 300 point trong terminal là 30 pip ở đây.
Giá trị pip cần cho hai việc: thấy trước khoản lỗ ở stop và chọn khối lượng đúng. Việc thứ hai dễ hơn với máy tính lot, vốn tính lệnh từ phần trăm rủi ro.
Giá trị pip ngay trong MetaTrader
Để không phải chuyển qua lại giữa terminal và trình duyệt, hãy dùng S4U Trade Panel miễn phí cho MT4 và MT5: hiển thị giá trị pip và tính lot theo rủi ro ngay trên biểu đồ. Nhận qua bot Telegram: xem khối bên dưới máy tính.
Câu hỏi thường gặp
1 pip với 0,01 lot là bao nhiêu?
Với các cặp định giá bằng USD (EUR/USD, GBP/USD) là $0,10. Với vàng hợp đồng 100 ounce cũng là $0,10 cho mỗi biến động $0,1. Với USD/JPY khoảng $0,07.
Vì sao giá trị pip thay đổi?
Khi tiền tệ định giá không phải tiền tệ tài khoản, giá trị pip được quy đổi theo tỷ giá. EUR/USD trên tài khoản USD cố định $10 mỗi lot, còn USD/JPY, USD/CAD và cặp chéo thay đổi theo giá.
Tính giá trị pip trên tài khoản cent thế nào?
Chọn USC làm tiền tệ tài khoản. Số liệu giống tài khoản đô la nhưng tính bằng cent: một pip của 1 lot cent EUR/USD là 10 cent.
Có tính spread và phí hoa hồng không?
Không, chỉ hiển thị giá trị thuần của biến động giá. Nhân spread theo pip với giá trị pip để ra chi phí vào lệnh.




